1. Đăng tuyển tại Vieclammienphi.vn hiển thị ngay Trang chủ

    Miễn phí và sẽ mãi là như vậy,

    Được chia sẻ miễn phí lên Facebook và nhiều mạng xã hội,

    Hướng dẫn doanh nghiệp Cách tuyển dụng nhanh.
    Dismiss Notice
  2. Hiện tại việc làm miễn phí có rất nhiều việc làm các doanh nghiệp cần tuyển, nếu bạn chưa có việc làm, hãy gửi hồ sơ cho chúng tôi tại chuyên mục Hồ sơ, người tìm việc, sau đó chúng tôi sẽ gửi công việc phù hợp theo yêu cầu của bạn hoàn toàn miễn phí. Tham gia ngay.

Làm Chủ Modal Verb - Động Từ Khiếm Khuyết Trong Tiếng Anh

Thảo luận trong 'Học nghề - Tuyển sinh' bắt đầu bởi altgiasuielts, 29/12/20.

60

  1. altgiasuielts Trung Tâm Luyện Thi IELTS GIA SƯ

    [​IMG]

    Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng. Vì thế, hãy cùng ALT tìm hiểu về điểm ngữ pháp Tiếng Anh này nhé!

    1. Động từ khiếm khuyết là gì?

    [​IMG]

    - Modal Verb - động từ khiếm khuyết là một loại động từ đặc biệt chỉ xuất hiện trong các trường hợp động từ chính cần bổ nghĩa để bày tỏ sự chắc chắn, khả năng, sự cho phép, nghĩa vụ,…
    - Các động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh: can, could, may, might, should, ought (to), will, would, shall, had better và must.
    - Ví dụ:
    He can speak English. (Anh ấy có thể nói tiếng Anh).
    I will buy this shirt. (Tôi sẽ mua cái áo sơ mi này).
    - Bên cạnh đó còn có ‘Semi’ Modal Verbs: Ought to, Need to, Have to.
    - Ngoài ra, tiếng Anh còn có phrasal modals, tức cụm động từ khiếm khuyết. Bao gồm các cụm sau: Be able to/ Be going to/ Be supposed to/ Have to/ Have got to / Used to.
    2. Động từ khiếm khuyết có những đặc điểm gì?

    [​IMG]

    Luôn đi cùng với động từ chính trong câu

    Vì mang nghĩa bổ trợ nên các động từ khiếm khuyết luôn cần có 1 động từ nguyên mẫu theo sau.
    He must be at home right now. (Anh ấy chắc hẳn đang ở nhà vào tối nay).
    Động từ chính “be” theo sau động từ khiếm khuyết “must”.

    Không bao giờ chia động từ theo chủ ngữ
    - Bạn có thể hiểu rằng, đối với động từ thường, khi chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít đòi hỏi bạn cần phải thêm “s” hoặc “es” nhưng đối với động từ khiếm khuyết thì không như vậy.
    He should eat lots of vegetables everyday. (Anh ấy nên ăn nhiều rau mỗi ngày).

    Không chia thành các dạng V-ing, V-ed, to V.
    - Trong khi các động từ thường sẽ có thể thay đổi tùy theo các loại câu khác nhau nhưng động từ khiếm khuyết thì không.
    - Ví dụ như động từ khiếm khuyết can không có các dạng caning, caned hay to can.

    3. Cấu trúc của động từ khiếm khuyết

    [​IMG]

    Công thức modal verb: S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)


    She can do it. (Cô ấy có thể làm nó).
    He ought to go to the meeting. (Anh ấy nên đến buổi họp).

    4. Cách dùng Modal verb - động từ khiếm khuyết

    [​IMG]

    Các động từ khiếm khuyết thường gặp


    Can
    May
    Will
    Must
    Should
    Could
    Might
    Would
    Shall
    Ought to


    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: CAN
    Ví dụ
    Can/ Could dùng để diễn tả một khả năng.
    - He can stay up very late. (Anh ấy có thể thức rất khuya).


    Can/ Cannot diễn tả sự cho phép hay sự cấm đoán.
    - You can smoke in the hallway but you cannot smoke here. (Bạn có thể hút thuốc ở ngoài hành lang nhưng bạn không được hút ở đây).





    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: COULD
    Ví dụ
    Dùng trong câu điều kiện
    - If you are late for school, you could be fine. (Nếu bạn đi học muộn, bạn có thể bị phạt).
    Mang nghĩa có phần lịch sự hơn Can trong cách nói thân mật
    - Could you call me tomorrow morning. (Bạn có thể gọi cho tôi vào sáng mai không?)


    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: MAY - MIGHT
    Ví dụ
    Diễn tả sự cho phép.
    - May I come in? – Yes, you may. (Tôi có thể vào được không – Được , bạn vào đi).


    Diễn tả khả năng xảy ra của một sự việc nhưng không cao (dưới 50%).
    - It may rain.
    (Có thể trời mưa).
    Diễn tả một câu chúc.
    - May all your dreams come true! (Có thể tất cả những giấc mơ của bạn trở thành sự thật!)




    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: MUST
    Ví dụ
    Diễn tả một sự bắt buộc, mệnh lệnh
    - You must turn right to get to my house. (Bạn phải rẽ phải để đến nhà tôi).
    Dùng trong câu suy luận logic.
    It’s raining hard, Are you going out.You must be mad! (Trời đang mưa rất to. BẠn định ra ngoài ư? Bạn bị điên hả!)



    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: SHALL
    Ví dụ
    Dùng trong cấu trúc của thì Tương lai.
    - I shall go places I like. (Tôi sẽ đến những nơi mà mình thích).
    Diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat).
    - If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (Nếu bạn làm việc chăm chỉ bạn sẽ có một ngày nghỉ vào chủ nhật)



    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: SHOULD
    Ví dụ
    Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì, và tương đương với Ought to.
    - You should go home and visit your parents. (Bạn nên về nhà và thăm bố mẹ của bạn).


    Diễn tả một mệnh lệnh nhưng không mang nghĩa quá bắt buộc.
    - You register to learn dance should pay tuition before 10/09. (Các bạn đăng ký học múa vui lòng nộp học phí trước ngày 10/09).






    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: SHALL
    Ví dụ
    Dùng trong cấu trúc của thì Tương lai.
    - I shall go places I like. (Tôi sẽ đến những nơi mà mình thích).
    Diễn tả một lời hứa.
    - If you work hard, you shall have a holiday on sunday. (Nếu bạn làm việc chăm chỉ bạn sẽ có một ngày nghỉ vào chủ nhật).



    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: WILL
    Ví dụ
    Dùng trong thì Tương lai đơn, diễn tả một hành động hoặc một lời hứa.
    - I will buy this shirt. (Tôi sẽ mua chiếc áo này).
    Dùng trong câu đề nghị.
    - Will you close the door? (Bạn có thể đóng cửa được không?).




    Cách sử dụng động từ khiếm khuyết: WOULD
    Ví dụ
    Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.
    - If she were here, she would help us. (Nếu cô ấy ở đây, cô ấy sẽ giúp chúng tôi.)
    Diễn tả một thói quen trong quá khứ. Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho Used to.
    - Every day she would get up at six o’clock. (Mỗi ngày cô ấy đều thức dậy lúc 6 giờ).



    - OUGHT TO:
    Cách dùng ought to: OUGHT TO mang nghĩa gần giống với Should, trong nhiều trường hợp chúng có thể thay thế cho nhau.


    5. Bài tập về động từ khiếm khuyết

    [​IMG]

    - Các bạn hãy thực hành bài tập modal verb có đáp án về cách sử dụng các modal verbs với một số ví dụ nhỏ bên dưới:


    i. Young people ______ obey their parents.
    A. must B. may C. will D. ought to

    ii. Linda, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.
    A. can B. have to C. could D. would

    iii. I ______ be delighted to show you round my house.
    A. ought to B. would C. might D. can



    ALT IELTS Gia Sư hi vọng những kiến thức ngữ pháp về động từ khiếm khuyết trên sẽ giúp hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cần thiết cho việc luyện tập tiếng Anh của bạn nhé! Chúc các bạn học tốt!


    Bài viết liên quan
    Tổng hợp đầy đủ kiến thức về câu điều kiện trong tiếng Anh
    Tất tần tật những điều cần biết về ngữ pháp tiếng Anh
     

Chia sẻ trang này